DN Trịnh Hoài Đức

Photobucket

CHÀO MỪNG 20/11

Photobucket

Lịch Năm

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào Mừng Đến Với Website Trường THCS Trịnh Hoài Đức

    Diễn Đàn Trao Đổi Thảo Luận
    Gốc > Bài Viết > Luật > Luật An Ninh Mạng 2018 >

    LUẬT AN NINH MẠNG NĂM 2018

    QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    -------- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Luật số: 24/2018/QH14
    LUẬT AN NINH MẠNG
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Luật này quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự,
    an toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
    có liên quan.
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không
    gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích
    hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi
    xâm phạm an ninh mạng.
    3. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ
    thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống
    thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người
    thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
    4. Không gian mạng quốc gia là không gian mạng do Chính phủ xác lập,
    quản lý và kiểm soát.
    5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ
    thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên
    không gian mạng quốc gia, bao gồm:
    a) Hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống
    truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của doanh nghiệp
    cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên
    không gian mạng;
    2
    b) Hệ thống các dịch vụ lõi bao gồm hệ thống phân luồng và điều hướng
    thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng
    thực quốc gia (PKI/CA) và hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập Internet
    của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các
    dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;
    c) Dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trực tuyến;
    ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của
    cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng; cơ sở dữ liệu quốc gia.
    Dịch vụ trực tuyến bao gồm chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang
    thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog;
    d) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của đô thị thông minh, Internet vạn vật,
    hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống
    dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.
    6. Cổng kết nối mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động chuyển nhận
    tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác.
    7. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin
    hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.
    8. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông
    tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng
    viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và
    điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.
    9. Khủng bố mạng là việc sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin
    hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.
    10. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập,
    mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương
    thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên
    mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử
    lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ
    chức, cá nhân.
    11. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền
    sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.
    12. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là tình trạng không gian mạng xuất hiện
    dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự,
    an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    13. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng
    xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp
    của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    3
    14. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là sự việc xảy ra trên không
    gian mạng khi có hành vi xâm phạm nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại
    đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của
    cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng
    1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển
    kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.
    2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến
    an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
    tổ chức, cá nhân.
    3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
    nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân
    tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học,
    công nghệ để bảo vệ an ninh mạng.
    4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ
    an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển
    công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp
    với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.
    5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
    Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng
    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền
    và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống
    nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị
    và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ
    an ninh mạng.
    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống
    thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
    bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức,
    cá nhân hoạt động trên không gian mạng.
    4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại
    mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự,
    an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
    sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
    5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không
    gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia.
    4
    6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định,
    chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng;
    thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và
    kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
    7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời,
    nghiêm minh.
    Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
    1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
    a) Thẩm định an ninh mạng;
    b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
    c) Kiểm tra an ninh mạng;
    d) Giám sát an ninh mạng;
    đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
    e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;
    g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
    h) Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng;
    đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng
    viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến
    theo quy định của pháp luật;
    i) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin
    sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
    xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
    k) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh
    quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
    cá nhân trên không gian mạng;
    l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình
    chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo
    quy định của pháp luật;
    m) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng
    hình sự;
    n) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật
    về xử lý vi phạm hành chính.
    2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng,
    trừ biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này.
    5
    Điều 6. Bảo vệ không gian mạng quốc gia
    Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia;
    phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
    quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
    Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng
    1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng
    độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ
    của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
    2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:
    a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng;
    b) Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức,
    cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về
    an ninh mạng;
    c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ
    bảo vệ an ninh mạng;
    d) Phòng, chống tội phạm mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ngăn ngừa
    các nguy cơ đe dọa an ninh mạng;
    đ) Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng;
    e) Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng;
    g) Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;
    h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;
    i) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.
    3. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp
    thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của
    Bộ Quốc phòng.
    Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc
    tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.
    Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
    trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
    Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm
    của nhiều Bộ, ngành do Chính phủ quyết định.
    4. Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của
    địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai,
    trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.
    6
    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:
    a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;
    b) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo,
    huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại
    đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt
    chủng tộc;
    d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho
    hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước
    hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
    tổ chức, cá nhân khác;
    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin
    dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội,
    sức khỏe của cộng đồng;
    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.
    2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng;
    gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn,
    ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có
    hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet,
    mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin,
    phương tiện điện tử; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của
    mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống
    xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng
    viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển
    thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.
    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng;
    tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm
    chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích
    hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.
    6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.
    7
    Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng
    Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất,
    mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu
    trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
    pháp luật.
    Chương II
    BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN
    QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA
    Điều 10. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
    1. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin
    khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ,
    tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ xâm phạm nghiêm trọng an ninh mạng.
    2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:
    a) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;
    b) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước;
    c) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị
    đặc biệt quan trọng;
    d) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm
    đối với con người, môi trường sinh thái;
    đ) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất
    đặc biệt quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia;
    e) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức
    ở trung ương;
    g) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính,
    ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế,
    văn hóa, báo chí;
    h) Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng
    liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.
    8
    3. Thủ tướng Chính phủ ban hành và sửa đổi, bổ sung Danh mục hệ thống
    thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    4. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
    Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu Chính phủ, các Bộ, ngành chức năng
    trong việc thẩm định, đánh giá, kiểm tra, giám sát, ứng phó, khắc phục sự cố
    đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia
    1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung
    về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp
    hệ thống thông tin.
    2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia bao gồm:
    a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư
    xây dựng hệ thống thông tin trước khi phê duyệt;
    b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin trước khi phê duyệt.
    3. Nội dung thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia bao gồm:
    a) Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;
    b) Sự phù hợp với phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí
    nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
    4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia được quy định như sau:
    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an
    thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh
    quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
    thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
    c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
    cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
    Điều 12. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
    quan trọng về an ninh quốc gia
    1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng
    về an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.
    9
    2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các
    điều kiện sau đây về:
    a) Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự
    vận hành, quản trị hệ thống;
    b) Bảo đảm an ninh mạng đối với trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là
    thành phần hệ thống;
    c) Biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ
    hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp
    thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh,
    hệ thống trí tuệ nhân tạo;
    d) Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý bao gồm cách ly cô lập đặc biệt,
    chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào.
    3. Thẩm quyền đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
    quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:
    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an
    đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
    quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
    khoản này;
    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
    đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;
    c) Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh
    mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
    4. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành,
    sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.
    5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
    Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia
    1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng
    của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được
    lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện,
    xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm
    hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.
    10
    2. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh
    quốc gia được thực hiện trong trường hợp sau đây:
    a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng
    trong hệ thống thông tin;
    b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin;
    c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;
    d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm
    an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; khi hết thời
    hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng
    chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
    3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia bao gồm:
    a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống
    thông tin;
    b) Quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;
    c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền đưa trong hệ thống thông tin;
    d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống
    thông tin;
    đ) Biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí mật
    nhà nước qua các kênh kỹ thuật;
    e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.
    4. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có
    trách nhiệm kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi
    quản lý trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
    thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản trước tháng 10 hằng năm cho lực lượng
    chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc lực lượng chuyên trách
    bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự.
    5. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia được quy định như sau:
    a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ
    an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống
    thông tin ít nhất là 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi
    xâm phạm an ninh mạng; ít nhất là 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý
    nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng
    bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
    11
    b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, lực lượng
    chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu
    đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu,
    lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản
    hệ thống thông tin;
    c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an
    kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh
    quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống
    thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu
    Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.
    Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra
    an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.
    Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống
    thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu
    Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;
    d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có
    trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành
    kiểm tra an ninh mạng đột xuất.
    6. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.
    Điều 14. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng
    về an ninh quốc gia
    1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm
    xác định nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng
    bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì,
    phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền
    thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thuộc
    phạm vi quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ
    đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc,
    phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.
    3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát
    an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc
    phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong
    khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng,
    điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống
    thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
    12
    Điều 15. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống
    thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
    1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống
    thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:
    a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;
    b) Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ;
    c) Phong tỏa, giới hạn phạm vi xảy ra sự cố an ninh mạng, hạn chế thiệt hại
    do sự cố an ninh mạng gây ra;
    d) Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần ứng cứu;
    đ) Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;
    e) Triển khai phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
    g) Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;
    h) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia xây dựng
    phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
    thuộc phạm vi quản lý; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố
    an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ
    an ninh mạng có thẩm quyền.
    3. Điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với
    hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:
    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an
    chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra
    đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định
    tại điểm b và điểm c khoản này; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng
    đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu;
    thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng,
    sự cố an ninh mạng;
    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng
    chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra
    đối với hệ thống thông tin quân sự;
    c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục
    sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu
    Chính phủ.
    4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ứng phó, khắc phục
    sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh
    quốc gia khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối.
    13
    Chương III
    PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG
    Điều 16. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung
    tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động
    gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống;
    xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống
    Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
    a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;
    b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận
    giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;
    c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ,
    danh nhân, anh hùng dân tộc.
    2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn,
    phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:
    a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động
    vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;
    b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối,
    chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất
    ổn định về an ninh, trật tự.
    3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:
    a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;
    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm
    hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
    cá nhân khác.
    4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý
    kinh tế bao gồm:
    a) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu,
    tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;
    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
    thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn,
    kinh doanh đa cấp, chứng khoán.
    5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung bịa đặt, sai sự thật
    gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội,
    gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ,
    xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
    14
    6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý,
    kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung
    quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc
    phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
    7. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có
    thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l khoản 1 Điều 5
    của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại
    các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
    8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet,
    các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có
    trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng
    có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
    9. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian
    mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải gỡ bỏ
    thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và
    chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
    Điều 17. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật
    nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật
    gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng
    1. Hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác,
    bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên
    không gian mạng bao gồm:
    a) Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước,
    bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống
    riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp
    của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
    b) Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin thuộc bí mật nhà nước,
    bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống
    riêng tư được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;
    c) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa biện pháp kỹ thuật được
    xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác,
    bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư;
    d) Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước,
    bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống
    riêng tư trái quy định của pháp luật;
    15
    đ) Cố ý nghe, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại;
    e) Hành vi khác cố ý xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật
    kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư.
    2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm sau đây:
    a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng
    độc hại, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý
    các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp hoặc nguy cơ khác đe dọa an ninh mạng;
    b) Triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện,
    ngăn chặn hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác,
    bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên
    hệ thống thông tin và kịp thời gỡ bỏ thông tin liên quan đến hành vi này;
    c) Phối hợp, thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách an ninh mạng
    về phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật
    công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư
    trên hệ thống thông tin.
    3. Cơ quan soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước có
    trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được soạn thảo, lưu giữ trên máy tính,
    thiết bị khác hoặc trao đổi trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về
    bảo vệ bí mật nhà nước.
    4. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây, trừ quy định tại khoản 5 và khoản 6
    Điều này:
    a) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về
    an ninh quốc gia nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, phần cứng độc hại, khắc phục
    điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoạt động xâm nhập
    bất hợp pháp;
    b) Kiểm tra an ninh mạng đối với thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin
    liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng trong
    hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    c) Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về
    an ninh quốc gia nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập trái phép thông tin
    thuộc bí mật nhà nước;
    d) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép
    thông tin, tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên không gian mạng;
    16
    đ) Tham gia nghiên cứu, sản xuất sản phẩm lưu trữ, truyền đưa thông tin,
    tài liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước; sản phẩm mã hóa thông tin trên
    không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
    e) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian
    mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của chủ quản hệ thống
    thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
    g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ
    bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng, bảo vệ
    an ninh mạng đối với lực lượng bảo vệ an ninh mạng quy định tại khoản 2 Điều 30
    của Luật này.
    5. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại các
    điểm a, b, c, d, đ và e khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.
    6. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định
    của pháp luật trong việc sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà
    nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.
    Điều 18. Phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ
    thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia,
    trật tự, an toàn xã hội
    1. Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện
    điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội bao gồm:
    a) Đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định
    tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 và hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17
    của Luật này;
    b) Chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet;
    trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở
    hữu trí tuệ trên không gian mạng;
    c) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả,
    lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng,
    tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng trái phép các
    phương tiện thanh toán;
    d) Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm
    theo quy định của pháp luật;
    đ) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
    e) Hành vi khác sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện
    điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
    17
    2. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm phòng,
    chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử
    để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
    Điều 19. Phòng, chống tấn công mạng
    1. Hành vi tấn công mạng và hành vi có liên quan đến tấn công mạng
    bao gồm:
    a) Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng Internet,
    mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở
    dữ liệu, phương tiện điện tử;
    b) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động,
    ngăn chặn trái phép việc truyền đưa dữ liệu của mạng viễn thông, mạng Internet,
    mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin,
    phương tiện điện tử;
    c) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa
    qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin,
    hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử;
    d) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và dịch vụ
    hệ thống để chiếm đoạt thô
    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Tấn Phước @ 09:37 17/09/2018
    Số lượt xem: 24
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.